Skip to content

www.TaxOnline.vn

Bạn cần quan tâm!

Là kế toán của Tổ chức/Doanh nghiệp, bạn quan tâm đến việc Quản lý Thu nhập, Tiền lương, Thuế TNCN, Bảo hiểm thất nghiệp, BH Y tế, BH Xã hội... của người lao động.

Tham khảo chương trình Quản lý Lương trực tuyến tại địa chỉ:

http://www.PayrollOnline.vn

 

Chương trình Miễn phí - Giảm giá

- Hãy tham gia chương trình "Miễn phí sử dụng" cho các gia đình có tổng thu nhập không vượt quá 100 triệu VNĐ/cả năm.

- Giảm giá tới 35% cho mỗi thành viên tiếp theo trong tài khoản của bạn.

Đăng ký sử dụng ngay hôm nay!

 

Đại lý / Cộng tác viên Khai thuế

TaxOnline.vn đang triển khai mở rộng hệ thống Đại lý / Cộng tác viên tại các địa phương nhằm hỗ trợ cho khách hàng trong việc Khai thuế TNCN 2010.

Các tổ chức và cá nhân, có khả năng tiếp cận với chương trình đều có thể đăng ký tham gia.

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi!

 

Bạn đang ở mục:

Trang chủ Tra cứu Hướng dẫn chung Hướng dẫn chung đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công
Trang chủ Tra cứu Hướng dẫn chung Hướng dẫn chung đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công
Hướng dẫn chung đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Bạn là đối tượng cư trú, thu nhập chịu thuế TNCN là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

 

ĐỐI TƯỢNG CƯ TRÚ
Bạn là đối tượng cư trú tại Việt Nam nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:
1. Điều kiện về số ngày cư trú
Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
2. Điều kiện về có nơi ở  thường xuyên tại Việt Nam:
• Bạn là người Việt Nam có nơi ở đã đăng ký thường trú theo quy định của Luật cư trú; hoặc
• Bạn là người nước ngoài có nơi ở thường xuyên đã đăng ký và ghi trong Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú; hoặc
• Bạn có thuê nhà để ở tại Việt Nam (bao gồm khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ….) với tổng thời hạn hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế.
Bạn là đối tượng cư trú, thu nhập chịu thuế TNCN là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
NHỮNG KHOẢN THU NHẬP NÀO TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG MÀ BẠN ĐƯỢC MIỄN THUẾ TNCN ?
1. Thu nhập từ tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường;
2. Lương hưu được tổ chức Bảo hiểm xã hội chi trả;
3. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, các khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của Pháp luật;
4. Thu nhập từ học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước, từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

 

* Bạn sẽ không phải nộp thuế TNCN nếu:
Thu nhập bình quân hàng tháng của bạn dưới mức giảm trừ gia cảnh cho bạn 4 triệu đồng/tháng) và cho người phụ thuộc của bạn (1,6 triệu đồng/người/tháng).

 

ĐỂ NỘP THUẾ BẠN PHẢI THỰC HIỆN NHƯ THẾ NÀO?
Bước I. Đăng ký thuế
Nếu trước đây bạn chưa từng đăng ký thuế để được cấp mã số thuế cá nhân thì bạn cần phải đăng ký thuế ngay.
Bắt đầu bằng việc điền đầy đủ thông tin cá nhân vào Mẫu đăng ký số 01-ĐK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 84/2008/TT-BTC.
Sau đó, hãy nộp mẫu đăng ký đó và bản sao chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của bạn cho đơn vị trả thu nhập hoặc cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị trả thu nhập. Bạn cũng có thể lấy mẫu này tại bất kỳ tổ chức nào nơi bạn đang làm việc.
Trường hợp bạn nộp hồ sơ đăng ký thuế tại đơn vị trả thu nhập, đơn vị trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp tờ khai đăng ký thuế của các cá nhân và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Bạn sẽ nhận được mã số thuế TNCN và thẻ mã số thuế cá nhân trong vòng 5 đến 10 ngày kể từ khi nộp hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế.
Trong trường hợp bạn đã có mã số thuế, bạn có thể tiếp tục sử dụng mã số đó để thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN.
Nếu có mã số thuế bạn sẽ được hưởng các quyền lợi sau:
→ Được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
→ Được giảm thuế nếu bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc bị bệnh hiểm nghèo.
→ Được đơn vị trả thu nhập khấu trừ 10% thuế TNCN (nếu không có mã số thuế sẽ bị khấu trừ 20% thuế TNCN) đối với  khoản thu nhập từ trên 500.000đ/lần từ việc cung cấp dịch vụ mà bạn không ký hợp đồng lao động.
→ Được hoàn thuế TNCN nếu nộp thừa.
→ Được cung cấp các dịch vụ về thuế nhanh chóng, thuận tiện.

 

Hãy đăng ký thuế và nhận thẻ mã số thuế TNCN

 

Bước II. Những việc cần làm sau khi đăng ký thuế
Sau khi đăng ký mã số thuế bạn nên cung cấp thông tin về mã số thuế cá nhân của bạn với tổ chức mà bạn đang làm việc.
Nếu bạn có người phụ thuộc, ngay từ đầu năm (chậm nhất là ngày 30 tháng 1), hãy đăng ký về người phụ thuộc bằng cách điền vào mẫu số 16 ĐK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 84/2008/TT-BTC và nộp cho cơ quan mà bạn đang làm việc.
Bên cạnh đó, trong năm nếu có bất cứ thay đổi nào về số người phụ thuộc thì chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày có thay đổi, bạn cần phải thông báo với cơ quan chi trả theo mẫu số 16 ĐK-TNCN nêu trên.
Bạn phải nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc khi nào?
+ Trường hợp đã đăng ký giảm trừ gia cảnh từ đầu năm 2009 thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày 30 tháng 6 năm 2009.
+ Trường hợp đăng ký giảm trừ gia cảnh sau ngày 30 tháng 1 năm 2009 thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày đăng ký giảm trừ.
+ Trường hợp có phát sinh tăng, giảm về người phụ thuộc so với đăng ký thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày đăng ký điều chỉnh tăng, giảm người phụ thuộc.
Quá thời hạn nêu trên mà bạn không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thì bạn sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp.
Bước III. Thuế TNCN của bạn được tính như thế nào?

 

Thuế TNCN phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

Thuế suất theo biểu thuế luỹ tiến

Thu nhập tính thuế

=

Tổng thu nhập chịu thuế

-

Các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc, các khoản giảm trừ (giảm trừ gia cảnh, giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo)

 

1. Thu nhập chịu thuế:
* Thu nhập nào của bạn từ tiền lương, tiền công thuộc đối tượng chịu thuế TNCN?
1.Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
2. Các khoản phụ cấp và trợ cấp (trừ một số khoản nêu dưới đây);
3. Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như tiền hoa hồng môi giới, tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, tiền tham gia các dự án, đề án, tiền nhuận bút..; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy, biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao…; và từ các dịch vụ khác;
4. Tiền nhận được do tham gia vào các hội, hiệp hội nghề nghiệp, hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, các ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, hội đồng doanh nghiệp và các tổ chức khác;
5. Các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà bạn được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho bạn;
6. Các khoản tiền thưởng (trừ một số khoản nêu dưới đây).
* Các khoản phụ cấp, trợ cấp và tiền thưởng nào mà bạn được trừ khi tính thu nhập chịu thuế?
- Phụ cấp theo qui định của pháp luật: Phụ cấp đối với người có công với cách mạng; phụ cấp quốc phòng an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút; phụ cấp khu vực
- Trợ cấp theo qui định của pháp luật: Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trợ cấp một lần khi sinh con, nhận con nuôi; trợ cấp suy giảm khả năng lao động; trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng; trợ cấp thôi việc, mất việc làm, thất nghiệp; các khoản trợ cấp khác do BHXH trả; trợ cấp để giải quyết tệ nạn xã hội.
- Tiền thưởng: Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được nhà nước phong tặng; tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, tiền thưởng về phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Các khoản giảm trừ:
* Giảm trừ gia cảnh
- Mức giảm trừ gia cảnh mà bạn được hưởng là bao nhiêu?
+ Đối với mỗi người nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng
+ Đối với mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng là 1,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
- Ai là người phụ thuộc?
1.Con : con đẻ, con nuôi, con ngoài giá thú cụ thể
+ Con dưới 18 tuổi; Con bị tàn tật;
+ Con đang học tại đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc trường dạy  nghề, không có thu nhập hoặc có thu nhập hàng tháng dưới 500.000 đồng;
2. Vợ, hoặc chồng; Cha đẻ, mẹ đẻ,  cha vợ, mẹ vợ, cha chồng, mẹ chồng của đối tượng nộp thuế trong hoặc ngoài độ tuổi lao động nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập, hoặc có thu nhập nhưng thu nhập dưới 500.000 đồng/tháng,
3, Các cá nhân khác là người trong hoặc ngoài độ tuổi lao động nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không nơi nương tựa, không có thu nhập, hoặc có thu nhập nhưng thu nhập dưới 500.000 đồng/tháng, mà đối tưọng nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng, gồm:
-  Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
- Cô ruột, dì ruột, chú ruột, cậu ruột, bác ruột, cháu ruột, anh ruột, chị ruột, em ruột.
- Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật
Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh: Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế trong năm tính thuế. Nhiều đối tượng nộp thuế có chung một người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì các đối tượng nộp thuế phải tự thoả thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một đối tượng nộp thuế.
* Giảm trừ đối với khoản đóng góp từ thiện nhân đạo
Bạn được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế nếu bạn đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học .
Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học phát sinh năm nào được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó, nếu giảm trừ không hết trong năm thì cũng không được chuyển trừ vào năm sau.
* Các khoản bảo hiểm bắt buộc có được giảm trừ không?
Bạn cũng được trừ vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc
3. Thuế suất:

 

Bậc thuế
Phần thu nhập tính thuế/năm
(triệu đồng)
Phần thu nhập tính thuế/tháng
(triệu đồng)
Thuế suất (%)
1
Đến 60
Đến 5
5
2
Trên 60 đến 120
Trên 5 đến 10
10
3
Trên 120 đến 216
Trên 10 đến 18
15
4
Trên 216 đến 384
Trên 18 đến 32
20
5
Trên 384 đến 624
Trên 32 đến 52
25
6
Trên 624 đến 960
Trên 52 đến 80
30
7
Trên 960
Trên 80
35

 

Bước IV. Đơn vị chi trả thu nhập sẽ thực hiện khấu trừ thuế TNCN của bạn khi nào?
Hàng tháng, căn cứ vào tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công thực trả cho bạn và kê khai tạm giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo đăng ký của bạn; đơn vị trả thu nhập có ký hợp đồng lao động với bạn thực hiện khấu trừ thuế TNCN của bạn theo thuế suất qui định tại Biểu thuế luỹ tiến từng phần.
Trường hợp bạn thực hiện các dịch vụ, không ký hợp đồng lao động có tổng mức trả từ 500.000 đ/lần trở lên, đơn vị trả thu nhập sẽ thực hiện khấu trừ thuế TNCN với mức 10% trên thu nhập trả cho bạn (nếu bạn có MST).
* Bạn cần lưu giữ các chứng từ khấu trừ thuế để thực hiện quyết toán thuế hoặc hoàn thuế.
Trong năm tính thuế, bạn có các nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công tại nơi bạn làm việc có ký hợp đồng lao động và không ký hợp đồng lao động, đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế, bạn phải lưu lại chứng từ nộp thuế ghi rõ số thuế đã nộp để thực hiện quyết toán thuế hoặc hoàn thuế.
Bước V. Khai quyết toán thuế được thực hiện như thế nào?
* Bạn phải khai quyết toán thuế nếu
- Có số thuế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế đã khấu trừ hoặc đã tạm nộp trong năm hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế nhưng trong năm chưa bị khấu trừ hoặc chưa tạm nộp.
- Có yêu cầu về hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế vào kỳ sau.
Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài khi kết thúc Hợp đồng làm việc tại Việt nam trước khi xuất cảnh phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế.
* Hồ sơ khai quyết toán thuế gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN ban hành kèm theo thông tư số 84/2008/TT-BTC.
- Các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm.
- Trường hợp bạn nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh hoặc xác nhận về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài và kèm theo thư xác nhận thu nhập năm theo mẫu số 20/TXN-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 84/2008/TT-BTC
Bạn cần nộp hồ sơ quyết toán thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị trả thu nhập, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Nếu bạn vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công, bạn nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi bạn có hoạt động kinh doanh.
* Nộp thuế
Khi quyết toán thuế, nếu bạn có số thuế phải nộp lớn hơn số thuế bạn đã bị khấu trừ, bạn phải nộp số thuế còn thiếu chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
Bạn có thể nộp thuế bằng tiền mặt, bằng séc hoặc chuyển khoản tới số tài khoản của Kho bạc nhà nước. Trong trường hợp không có thông báo gì từ phía cơ quan thuế thì có nghĩa là bạn không phải trả thêm bất kỳ khoản thuế nào.
Bước VI. Trường hợp nào bạn được hoàn thuế?
- Nếu bạn có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế bạn phải nộp trong kỳ hoặc bạn đã nộp thuế nhưng thu nhập tính thuế của bạn chưa đến mức phải nộp thuế thì bạn thuộc đối tượng được hoàn thuế hoặc được bù trừ vào kỳ nộp thuế sau.
- Để được hoàn thuế hoặc đề nghị bù trừ vào kỳ nộp thuế sau, bạn phải lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế. Ban có thể lấy mẫu hồ sơ hoàn thuế từ cơ quan trả thu nhập, từ cơ quan thuế gần nhất hoặc trên trang web của Tổng cục Thuế hoặc Sở Công Thương Hà Nội
* CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN KHÁC
Cung cấp thông tin sai lệch

Nếu bạn cung cấp thông tin không chính xác cho tổ chức mà bạn đang làm việc hoặc Cơ quan Thuế là bạn đã vi phạm pháp luật và sẽ phải chịu phạt hành chính hoặc chịu trách nhiệm hình sự trước pháp luật.

 

 
Bảng quảng cáo
Bảng quảng cáo
Bảng quảng cáo
Bảng quảng cáo